Những Điều Cần Biết Về Thuế Đất Phi Nông Nghiệp

Để xác định đất của cá nhân, hộ gia đình sử dụng có phải nộp thuế đất phi nông nghiệp không, hãy cùng thitruongdiaoc.org tìm hiểu về thuế này qua bài viết dưới đây nhé.

Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế đất phi nông nghiệp hay còn được gọi là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, là một khoản thu tài chính mà cá nhân, đơn vị, tổ chức hay hộ gia đình phải đóng trong quá trình sử dụng đất phi nông nghiệp. Theo Luật Đất đai năm 2013, thuế đất phi nông nghiệp được thu dựa vào vị trí và diện tích sử dụng đất.

thuế đất p

Đất phi nông nghiệp gồm những loại đất nào?

Luật Đất đai năm 2013 đã quy định nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại sau:

  • Đất ở tại nông thôn và đô thị: Bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ đời sống như vườn, ao… trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn hoặc quy hoạch khu dân cư đô thị.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp: Là loại đất được dùng vào mục đích xây dựng các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội. 
  • Đất được sử dụng cho mục đích phục vụ an ninh, quốc phòng: Tại Điều 61 Luật đất đai năm 2013, Nhà nước đã quy định cụ thể việc thu hồi đất và trưng dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh. Nhà nước sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh nhằm đảm bảo phục vụ an ninh quốc gia, sẵn sàng khi đất nước có sự đe dọa vũ lực, vũ trang từ các thế lực thù địch bên ngoài.
  • ​​Đất xây dựng công trình sự nghiệp: Loại đất này bao gồm các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, xã hội, giáo dục và đào tạo, văn hoá, y tế, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao, thể dục thể thao và các công trình sự nghiệp khác.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Bao gồm đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất sử dụng cho các hoạt động khai thác khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm.
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng: Đây là đất được sử dụng nhằm phục vụ nhân dân, gồm đất giao thông (như cảng hàng không, sân bay, cảng hàng hải, cảng đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất công trình năng lượng; đất bãi thải và xử lý chất thải; đất phục vụ nhu cầu của người dân như đất chợ; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng.
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Đất cơ sở tôn giáo bao gồm đất thuộc chùa, nhà nguyện, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo tôn giáo, các trụ sở của tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động. Đất tín ngưỡng là loại đất có các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường (nhà thờ họ).
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê, sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để phát triển kinh tế.
  • Đất phi nông nghiệp khác: Bao gồm đất làm nhà nghỉ, trại cho người lao động; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất…

Đối tượng phải nộp thuế đất phi nông nghiệp

Những trường hợp phải đóng thuế đất phi nông nghiệp được quy định tại Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Những cá nhân, hộ gia đình đang trực tiếp sử dụng đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Những tổ chức sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác theo quy định của pháp luật.
  • Những cá nhân, tổ chức sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh như đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
  • Những tổ chức sử dụng đất để khai thác khoáng sản. Đất này bao gồm đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản.
  • Người sử dụng đất để sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm gồm cả đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất.
  • Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp phục vụ mục đích kinh doanh thì cũng thuộc đối tượng nộp thuế đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Đối tượng không phải chịu thuế đất phi nông nghiệp

Ngoài những đối tượng phải nộp thuế đất phi nông nghiệp, thì cũng có những trường hợp không phải nộp thuế này như sau:

  • Những tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hoá, xã hội, ngoại giao, khoa học và công nghệ, của Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
  • Những loại đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường sẽ không phải nộp thuế đất phi nông nghiệp.
  • Những loại đất phục vụ quốc phòng, an ninh cũng không phải chịu thuế đất phi nông nghiệp.

thuế đất phi nông nghiệp

Cách tính thuế đất phi nông nghiệp

Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ ràng cách tính thuế đất phi nông nghiệp. Công thức tính số tiền thuế phải đóng như sau:

 

Số tiền thuế phải đóng (đồng) = Số tiền thuế phát sinh (đồng) – số tiền thuế được giảm (đồng).

 

Trong đó:

Số tiền thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế (m²) x Giá của 1m² đất (đồng/m²) x Thuế suất đất phi nông nghiệp.

Diện tích đất tính thuế

Diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng.

Đối với đất ở nhà nhiều tầng, chung cư (kể cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh) thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng cá nhân, hộ gia đình sử dụng.

Giá của 1m² đất

Giá của 1m² đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định và ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.

Thuế suất

Pháp luật quy định thuế suất đối với đất ở và đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được pháp luật quy định như bảng sau:

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m² ) Thuế suất
1 Diện tích trong hạn mức 0,03%
2 Phần diện tích vượt chưa tới 3 lần hạn mức 0,07%
3 Phần diện tích đất vượt quá 3 lần hạn mức 0,15%

 

Đất ở, chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất được áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Đất phi nông nghiệp sử dụng với mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Đất sử dụng không đúng mục đích, không đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. 

Đất lấn, chiếm không áp dụng hạn mức và có mức thuế suất là 0,2%.

Thời hạn nộp thuế đất phi nông nghiệp

Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

  • Thời hạn nộp thuế lần đầu tiên: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
  • Từ năm thứ hai trở đi, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình nộp thuế đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10.
  • Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch của người nộp thuế tại tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/03 năm dương lịch tiếp theo của năm tính thuế.
  • Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận thông báo nộp thuế đất phi nông nghiệp.

Qua bài viết về thuế đất phi nông nghiệp trên đây, thitruongdiaoc.org hy vọng bạn đã có thể xác định được đất mà mình sử dụng có phải nộp thuế đất phi nông nghiệp không và nộp thuế đúng thời hạn.

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}
>